Cách xác định lãi lỗ, cách chuyển lỗ trên Tờ khai quyết toán thuế

September, 22 2020
Rate this item
(45 votes)
(Reading time: 7 - 13 minutes)

Theo điều 4 Thông tư 78/TT-BTC quy định:

a. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

- Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

 

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

 

. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

 

- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

 

Thu nhập chịu thuế

=

 (Doanh thu

-

Chi phí được trừ)

+

Các khoản thu nhập khác

 

Theo điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC:

 

b. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

Như vậy: Cách xác định Lỗ - Lãi trong kỳ như sau:

 

Thu nhập tính thuế

 

 ((Doanh thu 

 

 Chi phí được trừ)

 

 Các khoản thu nhập khác )

 

 Thu nhập được miễn thuế


- Nếu Thu nhập tính thuế > 0 -> Tức là Lãi (Các bạn có thể chuyển lỗ từ kỳ trước sang)

- Nếu Thu nhập tính thuế Tức là Lỗ (Vì lỗ nên không phải chuyển lỗ sang).

 

II. Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm:

 

Theo điều 9 chương II thông tư 78/2014/TT-BTC ( có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014 ) và Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ tài chính quy định:

1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.

Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:

+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014;

+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.

- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

3.20 Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định). Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách

Như vậy: Nguyên tắc chuyển lỗ:

Chuyển toàn bộ số lỗ vào thu nhập của năm tiếp theo.

Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi nộp tạm tính quý , chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Ví dụ 1: Năm 2018 Kế toán Hi Bay có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng.

- Năm 2019 Kế toán Hi Bay có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng.

-> Thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2018 là 10 tỷ đồng, Cty được chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2019.

Số lỗ còn lại 2 tỷ đồng, Kế toán Hi Bay phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2018 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Các trường hợp:

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh của nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp bù trừ lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn.

 

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) thì

Khi phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế thì:

+ Trước năm 2014: doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác

+ Từ năm 2014 đến nay: số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác)

Số lỗ năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thìdoanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác)

Khi phát sinh lãi trong kỳ thì Lãi của hoạt động này không được bù trừ với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.”

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 3, điều 17 TT 123/2012/TT-BTC:

Khoản 1, điều 9 Xác định lỗ và kết chuyển lỗ TT78/2014/TT-BTC:

Điều 2 TT96/2015 sửa đổi Khoản 2, điều 4 TT78/2014/TT-BTC:

 

Tham khảo công văn số 76801/CT-TTHT ngày 24/11/2017 hướng dẫn chuyển lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh:

 

- Theo thông tư 151/2014/TT-BTC thì từ quý 4/2014 Doanh nghiệp không phải lập tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mà chỉ cần tạm xác định thuế TNDN và tạm nộp vào NSNN.

Như vậy, khi tạm tính thuế TNDN của quý này thì doanh nghiệp được phép chuyển lỗ của quý trước sang

2. Hướng dẫn chuyển lỗ khi tính thuế TNDN giữa các quý trong năm.

Ví dụ 3: Công ty Kế toán Hi Bay có số liệu như sau:

- Năm 2018 lỗ: 100 tr

- Năm 2019 lỗ: 200tr.

- Năm 2020 Lãi: 310tr, cụ thể như sau:

+ Qúy 1 lãi 100tr. Qúy 2 lãi 30tr. Qúy 3 lãi 100tr. Qúy 4 lãi 80tr



Cách chuyển lỗ năm 2020 như sau:

Qúy 1/2020: Lãi 100tr -> Nên được chuyển tối đa là 100tr (từ năm 2018 sang)

Qúy 2/2020: Lãi 30tr -> Cũng được chuyển tối đa là 30tr (từ năm 2019 sang)

Qúy 3/2020: Lãi 100tr -> Chuyển tối đa là 100tr (cụ thể: Chuyển lỗ từ năm 2019 sang)

Qúy 4/2020: Lãi 80tr -> Chuyễn hết toán bộ phần còn lại là 200tr-30tr-100tr = 70tr (số lỗ còn lại của năm 2019).

Như vậy: -> Phải nộp thuế TNDN tính theo số lãi là: 70tr - 80tr = 10tr.



-> Giả dụ số tiền thuế tạm nộp 4 quý năm 2019 đúng bằng với số thực nộp khi quyết toán cuối năm.

- Tức là: Năm 2020 lãi: 310tr -> được chuyển toàn bộ số lỗ của 2 năm là: 300tr

-> Số tiền thuế phải nộp cả năm là: 310tr - 300tr = 10tr (x 20%) = 2tr



Như vậy cuối năm khi lập tờ khai Quyết toán thuế TNDN 03/TNDN và phụ lục 03-2A/TNDN các bạn làm như sau:

Mở phần mềm HTKK và chọn Thuế TNDN -> chọn Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN ) -> chọn phụ lục 03-2A/TNDN

- Cách chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN:

ví dụ:


-> Sau khi đã nhập xong trên Phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN -> Phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhật số liệu lên Chỉ tiêu C3a trên Tờ khai quyết toán 03/TNDN.

 

Chú ý: Chỉ khi DN có lãi mới Chuyển lỗ nhé (Và lúc này mới làm Phụ lục 03-2A/TNDN), nếu DN lỗ thì không được chuyển lỗ (và lúc này sẽ không có PL 03-2A nhé).

Khi làm sổ sách kế toán, đầu năm kế toán phải thực hiện bút toán đầu kỳ đó là kết chuyển lãi - lỗ:

Hạch toán Kết chuyển lãi (lỗ).

- Căn cứ để kết chuyển lãi lỗ từ năm trước sang năm đó chính là số dư của tài khoản 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

- Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước.

+ TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay.

- Để xác định được kết quả hoạt động doanh của năm trước thì chúng ta phải dựa vào số dư của TK 4212 Trên bảng cân đối phát sinh tài khoản của năm trước.

+ Nếu TK 4212 có số dư bên Nợ => Năm trước Doanh nghiệp LỖ

=> Kết chuyển lỗ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước

Có TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

+ Nếu TK 4212 có số dư bên Có => Năm trước Doanh nghiệp LÃI

=> Kết chuyển lãi, kế toán hạch toán:

Nợ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay

Có TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

Hạch toán Kết chuyển lãi (lỗ) cuối năm:

- Nếu lãi:

Nợ TK 911

Có TK 4212

- Nếu lỗ:

Nợ TK 4212

Có TK 911

Read 1631 times

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.