Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2020 mới nhất

August, 11 2020
Rate this item
(51 votes)

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2020 mới nhất, Các mức xử phạt vi phạm Thuế nếu nộp chậm các loại báo cáo thuế.


Thời hạn nộp các loại báo cáo thuế năm 2020 cụ thể: thời hạn nộp thuế môn bài, báo cáo thuế GTGT, quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN... mới nhất hiện nay. Các mức xử phạt vi phạm Thuế nếu nộp chậm các loại báo cáo thuế.

Căn cứ

- Luật kế toán 2015: Luật 88/2015/QH13  được ban hành ngày 20/11/2015.

- Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC năm 2020 hợp nhất Nghị định quy định về lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành. Ban hành: 22/04/2020, Hợp nhất: 22/04/2020

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC để hướng dẫn luật quản lý thuế sửa đổi bổ sung, thay thế Thông tư 28/2011/TT-BTC.

- Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ./

Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế.

1. Lịch nộp các loại báo cáo thuế 2020

Tháng

Thời hạn nộp chậm nhất

Doanh nghiệp khai thuế theo Quý

Doanh nghiệp khai thuế theo Tháng

1

20/01/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 12/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 12/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/1/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2019 (nếu có)

(iii) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2019

(v) Nộp lệ phí môn bài năm 2020

(i) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2019(nếu có)

(ii) Nộp lệ phí môn bài năm 2020

 

2

20/2/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 01/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 01/2020(nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

3

20/3/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 02/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 02/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/3/2020

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 20219

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

 

4

20/4/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 03/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 03/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

5

02/5/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2020

(i) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020 (nếu có)

 

20/5/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 4/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 4/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

6

20/6/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 5/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 5/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

7

20/7/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 6/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCNtháng 6/2020 (nếu có)

(iii)Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

30/7/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2020(nếu có)

(iii) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN

tạm tính Quý II/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2020

(i) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2020

 

8

20/8/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 7/2020(nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 7/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

9

20/9/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 8/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 8/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

10

20/10/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 9/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 9/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/10/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2020(nếu có)

(iii) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính & thuế VAT Quý III/2020(nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2020

(i) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2020

 

11

20/11/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 10/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 10/2020(nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

12

20/12/2020

 

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 11/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng11/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có).

2. Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài năm 2020

Doanh nghiệp mới thành lập

Doanh nghiệp đang hoạt động

- Doanh nghiệp đã có hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.

- Doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh.

- Nếu không có thay đổi Vốn điều lệ hoặc tăng/giảm chi nhánh, không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài, chỉ phải nộp tiền lệ phí chậm nhất ngày 31/1/2020.

- Nếu trong năm có thay đổi vốn điều lệ hoặc thay đổi số lượng chi nhánh làm tăng/giảm số tiền lệ phí môn bài thì phải nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất ngày 31/12 năm thay đổi và nộp tiền lệ phí môn bài chậm nhất ngày 31/1.

Đặc biệt, cần phải chú ý một số trường hợp nêu sau:

- Những doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa hoạt động: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cấp GP ĐKKD.

- Những doanh nghiệp mới thành lập nhưng hoạt động luôn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động.

- Những doanh nghiệp đang hoạt động nếu không thay đổi vốn điều lệ: Thì chỉ cần nộp tiền thuế Môn bài vào ngân sách nhà nước mà không phải nộp tờ khai thuế môn bài.

- Những doanh nghiệp đang hoạt động nếu có thay đổi vốn điều lệ (làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp): Thì phải nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài chậm nhất vào ngày 31/12 vào năm có sự thay đổi.

3. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, Báo cáo sử dụng hóa đơn năm 2020

Theo tháng

Theo quý

Tờ khai quyết toán năm

Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo

Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo

Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.

4. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2020

Hạn nộp ngày 30/3/2021 tất cả các doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính theo quy định.

5. Một số lưu ý về nộp báo cáo thuế từ 12/2020 đến 30/3/2021

- Chậm nhất đến 31/12/2020 nộp tờ khai lệ phí môn bài nếu trong năm 2019 có thay đổi vốn điều lệ làm tăng bậc lệ phí môn bài (Còn nếu tăng vốn điều lệ mà không làm thay đổi bậc thuế môn bài thì không cần nộp tờ khai lệ phí môn bài). Làm trên phần mềm HTKK sau đó xuất ra XML và nộp tờ khai qua mạng. Nếu không thì kê khai trực tuyến trên cổng thông tin thuedientu.gdt.gov.vn. Sau đó nộp tiền lệ phí môn bài chậm nhất là 30/1/2021 qua mạng

(Lưu ý: Nếu tháng 12/2020 mà không phát sinh tiền thuế TNCN phải nộp thì không cần nộp tờ khai thuế TNCN, còn nếu thuế GTGT cho dù không phát sinh hóa đơn GTGT đầu vào và hóa đơn GTGT đầu ra cũng phải nộp tờ khai).

- Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 4/2020 chậm nhập là 30/01/2021 (Đã có thông báo phát hành hóa đơn cho dù chưa sử dụng số hóa đơn nào cũng phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, trừ khi chưa làm thông báo phát hành thì mới không làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn)

- Thuế TNDN tạm tính cả năm 2020(4 Quý) thì phải nộp ít nhất 80% số thuế TNDN phải nộp của cả năm 2020 chậm nhất là ngày 30/1/2021. Nếu mà nộp ít hơn thì sẽ bị phạt về vấn đề này (Xem TT156 hướng dẫn luật quản lý thuế). Không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý 4/2019. Nhưng nếu tạm tính Quý 4/2020 dựa trên sổ sách mà có số thuế TNDN phải nộp thì cũng phải tạm nộp và thời gian chậm nhất nộp số tiền thuế TNDN là 30/1/2021.

- Cho dù không có người lao động nào bị đóng thuế TNCN, tức là có phát sinh tiền lương phải trả cho người lao động thì phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN, còn nếu không phát sinh tiền lương phải trả cho người lao động trong năm thì không phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN. Chú ý đến vấn đề đăng ký mã số thuế TNCN của người làm giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN.

  • Khi nào thì phải nộp báo cáo thuế thu nhập cá nhân  

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 68/VBHN-BTC của Bộ Tài chính : Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Ban hành Ngày: 19/12/2019.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể:

1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

b) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

b.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền.

  • Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN -> Tức là: Trong tháng, quý đó không có nhân viên nào phải nộp thuế TNCN.

  • Các mức xử phạt vi phạm Thuế

Theo điều 6 Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế cụ thể như sau:

1. Phạt cảnh cáo

- Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo. Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

a) Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế:

- Phạt theo số tiền tuyệt đối tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm về thủ tục thuế.

- Mức phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

- Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và Điều 11 Thông tư 166/2013/TT-BTC là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm về thủ tục thuế là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung phạt tiền được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối thiểu cộng với mức tiền phạt tối đa của khung phạt tiền.

các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế

- Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu còn tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền, nếu còn tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền. Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.

b) Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn:

- Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn. Mức phạt tiền được áp dụng cho người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.

c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

- Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

- Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

Read 1439 times

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.