Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

September, 22 2020
Rate this item
(51 votes)
(Reading time: 10 - 19 minutes)

I. Nguyên tắc kế toán về Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

=

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ

+

Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%)

 

Trường hợp tại thời điểm ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã biết trước có sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai, nếu việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại nằm trong thời gian thuế suất mới đã có hiệu lực thì thuế suất áp dụng để ghi nhận tài sản thuế được tính theo thuế suất mới.

b) Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và Chênh lệch tạm thời:

- Cơ sở tính thuế của tài sản là giá trị sẽ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản. Nếu thu nhập không phải chịu thuế thì cơ sở tính thuế của tài sản bằng giá trị ghi sổ của tài sản đó. Cơ sở tính thuế thu nhập của nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi thanh toán nợ phải trả trong các kỳ tương lai. Đối với doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu không phải chịu thuế trong tương lai.

- Chênh lệch tạm thời là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó. Chênh lệch tạm thời gồm 2 loại: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ và chênh lệch tạm thời chịu thuế. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán.

+ Chênh lệch tạm thời về thời gian chỉ là một trong các trường hợp chênh lệch tạm thời, ví dụ: Nếu lợi nhuận kế toán được ghi nhận trong kỳ này nhưng thu nhập chịu thuế được tính trong kỳ khác.

+ Các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả so với cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó có thể không phải là chênh lệch tạm thời về mặt thời gian, ví dụ: Khi đánh giá lại một tài sản thì giá trị ghi sổ của tài sản thay đổi nhưng nếu cơ sở tính thuế không thay đổi thì phát sinh chênh lệch tạm thời. Tuy nhiên thời gian thu hồi giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế không thay đổi nên chênh lệch tạm thời này không phải là chênh lệch tạm thời về thời gian.

+ Kế toán không tiếp tục sử dụng khái niệm “Chênh lệch vĩnh viễn” để phân biệt với chênh lệch tạm thời khi xác định thuế thu nhập hoãn lại do thời gian thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả cũng như thời gian để khấu trừ tài sản và nợ phải trả đó vào thu nhập chịu thuế là hữu hạn.

c) Nếu doanh nghiệp dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng, kế toán được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với:

- Tất cả các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ (ngoại trừ chênh lệch tạm thời phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh; và không có ảnh hưởng đến cả lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch).

- Giá trị còn được khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng chuyển sang năm sau.

d) Cuối năm, doanh nghiệp phải lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ”, “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng”, giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận hoặc hoàn nhập trong năm.

đ) Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại, theo nguyên tắc:

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

e) Kế toán phải hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại khi các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán một phần hoặc toàn bộ), khi lỗ tính thuế hoặc ưu đãi thuế đã được sử dụng.

g) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai, tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước được ghi nhận bổ sung làm giảm chi phí thuế hoãn lại.

h) Việc bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả chỉ thực hiện khi lập Bảng cân đối kế toán, không thực hiện khi ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên sổ kế toán.

II. Lý do phát sinh thuế thu nhập hoãn lại?

Là do có sự khác biệt trong cơ sở ghi nhận, nguyên tắc ghi nhận các các khoản mục trên BCTC giữa thuế và kế toán. Tuy nhiên BCTC sẽ cần thể hiện cả nghĩa vụ thuế theo kế toán & theo thuế. Do vậy, chỉ tiêu thuế thu nhập hoãn lại chính là công cụ để cân bằng giữa nghĩa vụ thuế theo thuế và nghĩa vụ thuế theo kế toán.

Còn theo quy định thì là do:

Khi doanh nghiệp thu hồi giá trị tài sản hay thanh toán nợ phải trả thường sẽ làm cho số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm hiện hành. Mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh toán này không có ảnh hưởng đến tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp. Và doanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại ngoại trừ một số trường hợp nhất định.

a. Xem xét trên góc độ Báo cáo kết quả HĐKD

Theo kế toán: CIT = Lợi nhuận kế toán trước thuế * %CIT

Theo thuế: CIT = (Lợi nhuận chịu thuế – Các khoản lỗ kết chuyển) * %CIT

Mà lợi nhuận kế toán trước thuế sẽ có chênh lệch với lợi nhuận thuế:

Lợi nhuận chịu thuế = Lợi nhuận kế toán +/ Các khoản chênh lệch cần điều chỉnh.

Ví dụ:

Có khoản doanh thu phải ghi nhận theo quy định kế toán nhưng lại không phải ghi nhận theo quy định thuế. Hay có những khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí từng kỳ theo quy định kế toán. Nhưng lại phải ghi nhận toàn bộ vào chi phí tại thời điểm phát sinh theo quy định về thuế.

Do vậy: Chi phí thuế TNDN tính theo nguyên tắc kế toán sẽ khác với tính theo nguyên tắc thuế. Và BCTC của doanh nghiệp cần phản ánh được cả 2 thông tin này.

Chi phí/Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế toán (TK821) = Chi phí/Thu nhập thuế thu nhập hiện hành theo thuế (TK8211) + Chi phí/Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại (TK8212)

b. Xem xét trên góc độ BCĐKT

Do có sự khác nhau về nguyên tắc/cơ sở ghi nhận 1 số khoản mục giữa thuế và kế toán. Do vậy, giá trị của 1 khoản mục khi xác định theo kế toán và thuế cũng sẽ có sự khác nhau.

Giá trị của khoản mục xác định theo quy định của thuế gọi là cơ sở tính thuế (“Tax base”)

Giá trị của khoản mục tính theo nguyên tắc kế toán gọi là cơ sở kế toán (“Accounting base”)

Thuế thu nhập hoãn lại cần ghi nhận = (Cơ sở tính thuế – Cơ sở kế toán) * % CIT

Chênh lệch giữa cơ sở tính thuế & cơ sở kế toán có thể chia làm 3 nhóm:

Chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch phát sinh khi các khoản thu nhập hoặc chi phí được ghi nhận cho mục đích kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ: Thu nhập được miễn thuế hay Chi phí không được khấu trừ.

Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản chênh lệch làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai. Hay nói cách khác là làm tăng nghĩa vụ thuế trong tương lai. Các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế sẽ làm phát sinh Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai. Hay nói cách khác là làm giảm nghĩa vụ thuế trong tương lai. Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ sẽ làm phát sinh Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Chênh lệch tạm thời giữa cơ sở kế toán và cơ sở thuế trong việc ghi nhận các khoản mục tài sản/nợ phải trả sẽ làm phát sinh Thuế thu nhập hoãn lại. Và việc xác định số chênh lệch tạm thời hay thuế thu nhập hoãn lại cần ghi nhận hàng năm được thực hiện tương tự như khi công ty lập các khoản dự phòng hay trích trước chi phí ý.

Cứ cuối năm thì xem xét chênh lệch tạm thời là bao nhiêu.

Tính ra giá trị thuế thu nhập hoãn lại cần trình bày trên báo cáo cuối kỳ.

Và trừ đi số dư đầu kỳ để tính ra số cần hạch toán vào trong kỳ.

Lưu ý: (1) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không chỉ phát sinh từ chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Nó còn phát sinh từ:

Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng;

Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

(2) Thuế thu nhập hoãn lại cần được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.



III. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng.

Bên Có: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm .

Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối kỳ.



VI. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu.

a) Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

b) Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

V/ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Tài khoản 347

TK 347: Thuế TN hoãn lại phải trả thì ngược lại với 243.

a. Chi phí thuế TN hoãn lại = (Phát sinh 347 – Hoàn nhập 347) -(Phát sinh 243 – Hoàn nhập 243)

b.Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế – CP thuế TNDN hiện hành – CP thuế TN hoãn lại

Lưu ý: Thu nhập tính thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế – quỹ KT-PL&PTCN (nếu có)

Quỹ KT-PL thuế GTGT không được khấu trừ. Quỹ KHCN được tách thuế à được khấu trừ thuế GTGT.

 

IV/ Ví dụ về tình huống xác định Thuế thu nhập hoãn lại.

(1) Một khoản phải thu khách hàng có giá trị ghi sổ là 200 triệu. Doanh thu 200 triệu tương ứng đã được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN năm hiện tại. Như vậy, khoản phải thu này có Cơ sở tính thuế = Cơ sở kế toán = 200 triệu. Không phát sinh chênh lệch tạm thời và thuế thu nhập hoãn lại.

(2) Công ty ghi nhận 1 khoản cổ tức phải thu từ công ty con là 150 triệu. Theo quy định thì Khoản cổ tức này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, khoản cổ tức phải thu này có cơ sở kế toán là 150 triệu & cơ sở tính thuế là 0. Chênh lệch là 150 triệu. Tuy nhiên vì thu nhập này không chịu thuế nên đây là chênh lệch vĩnh viễn. Do đó không phát sinh thuế thu nhập hoãn lại.

(3) Một TSCĐ có nguyên giá là 200 triệu. Được công ty khấu hao trong 5 năm. Tài sản có khấu hao luỹ kế là 40 triệu, giá trị còn lại (cơ sở kế toán) là 160 triệu. Theo quy định về thuế, tài sản này cần trích khấu hao trong 10 năm. Tài sản sẽ có giá trị còn lại (cơ sở tính thuế) là: 180 triệu.

Cách 1: Trong năm hiện tại: Chi phí khấu hao theo kế toán (40tr) > Chi phí khấu hao theo thuế (20tr) => Lợi nhuận kế toán Chi phí thuế theo kế toán (TK821) Cần điều chỉnh giảm chi phí thuế & ghi nhận Tài sản thuế TNHL tương ứng. Bút toán: Nợ TK 243 / Có TK 8212

Cách 2: Khoản mục tài sản có Cơ sở kế toán (160 tr) Trong tương lai, khi tài sản được thu hồi (khấu hao hết): Chi phí theo kế toán Lợi nhuận theo kế toán > Thu nhập chịu thuế => Chi phí thuế theo kế toán > Chi phí thuế theo thuế => Thời điểm hiện tại, chúng ta cần ghi giảm “dự phòng nghĩa vụ thuế” => Đây là chênh lệch tạm thời được khấu trừ => Ghi nhận Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại.

(4) 1 loại hàng hoá có giá gốc là 100 triệu. Không có sự khác nhau trong quy định kế toán & quy định thuế trong việc ghi nhận loại hàng hoá này. Do đó cơ sở tính thuế của tài sản này đúng bằng cơ sở kế toán của nó là 100 triệu.

(5) Một khoản cho vay có giá trị ghi sổ là 100 triệu. Không có sự khác nhau trong quy định kế toán & quy định thuế trong việc ghi nhận khoản cho vay này. Do đó cơ sở tính thuế của tài sản này đúng bằng giá trị ghi sổ của nó là 100 triệu.

(6) Khoản “chi phí phải trả” về chi phí trích trước lương nghỉ phép với giá trị ghi sổ là 300 triệu. Công ty đã loại khoản chi phí này ra khi kê khai CIT do chưa thực chi tại thời điểm quyết toán.

Cách 1: Trong năm hiện tại: Chi phí lương theo kế toán (300tr) > Chi phí lương theo thuế (0) => Lợi nhuận kế toán Chi phí thuế theo kế toán (TK821) Cần điều chỉnh giảm chi phí thuế & ghi nhận Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại tương ứng. Bút toán: Nợ TK 243 / Có TK 8212

Cách 2: Khoản mục phải trả có Cơ sở kế toán là 300 triệu > Cơ sở tính thuế là 0. Trong tương lai, khi khoản mục phải trả được thu hồi (thanh toán hết): Chi phí theo kế toán Lợi nhuận theo kế toán > Thu nhập chịu thuế => Chi phí thuế theo kế toán > Chi phí thuế theo thuế => Thời điểm hiện tại, chúng ta cần ghi giảm “dự phòng nghĩa vụ thuế” => Đây là chênh lệch tạm thời được khấu trừ => Ghi nhận Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại.

(7) Công ty có khoản “Tiền phạt vi phạm quy định về thuế” phải trả với giá trị ghi sổ là 100 triệu. Tiền phạt không được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản tiền phạt phải trả này là 0. Phát sinh chênh lệch là 100 triệu. Tuy nhiên vì chi phí này không được khấu trừ theo thuế nên đây là chênh lệch vĩnh viễn. Hay không phát sinh thuế thu nhập hoãn lại.

(8) Doanh nghiệp có khoản doanh thu nhận trước về tiền cho thuê văn phòng là 10 tỷ trong 5 năm. Năm đầu tiên, khoản doanh thu nhận trước này được ghi nhận vào BCKQHĐKD là 2 tỷ/năm. Nhưng doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho toàn bộ 10 tỷ ngay trong năm thu được tiền.

Cách 1: Trong năm hiện tại: Lợi nhuận kế toán (2 tỷ) Chi phí thuế theo kế toán (TK821) Cần điều chỉnh giảm chi phí thuế & ghi nhận Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại tương ứng. Bút toán: Nợ TK 243 / Có TK 8212

Cách 2. Khoản mục phải trả (TK3387) có Cơ sở kế toán (8 tỷ) > Cơ sở tính thuế (0). Trong tương lai, khi khoản mục phải trả được thu hồi (dịch vụ được thực hiện): Lợi nhuận theo kế toán > Thu nhập chịu thuế => Chi phí thuế theo kế toán > Chi phí thuế theo thuế => Thời điểm hiện tại, chúng ta cần ghi giảm “dự phòng nghĩa vụ thuế” => Đây là chênh lệch tạm thời được khấu trừ => Ghi nhận Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại.

(9) Một TSCĐ có nguyên giá là 200 triệu. Được công ty khấu hao trong 10 năm. Tài sản có khấu hao luỹ kế là 20 triệu, giá trị còn lại là 180 triệu. Theo quy định về thuế, tài sản này cần trích khấu hao trong 5 năm. Tài sản sẽ có giá trị còn lại theo thuế là: 160 triệu. Chênh lệch tạm thời phát sinh là: 180 triệu – 160 triệu = 20 triệu. Như vậy, trong năm hiện tại: Thu nhập chịu thuế Lợi nhuận kế toán trước thuế (Nghĩa vụ thuế tăng). Như vậy, đây là chênh lệch tạm thời phải chịu thuế. Và làm phát sinh Thuế TNDN hoãn lại phải trả.

Cách 1: Trong năm hiện tại: Chi phí khấu hao theo kế toán (20tr) Lợi nhuận kế toán > Thu nhập chịu thuế => Chi phí thuế theo kế toán (TK821) > Chi phí thuế theo thuế (TK8211) => Cần điều chỉnh tăng chi phí thuế & ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng. Bút toán: Nợ TK 8212 / Có TK 347

Cách 2: Khoản mục tài sản có Cơ sở kế toán (180 tr) > Cơ sở tính thuế (160tr). Trong tương lai, khi tài sản được thu hồi (khấu hao hết): Chi phí theo kế toán > Chi phí theo thuế. Nghĩa là: Lợi nhuận theo kế toán Chi phí thuế theo kế toán Ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Read 2374 times

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.