Chi nhánh hạch toán

October, 16 2020
Rate this item
(2 votes)
(Reading time: 6 - 12 minutes)

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh, chi nhánh hạch toán độc lập.

Làm sao bạn xác định chi nhánh hạch toán phụ thuộc hay là chi nhánh hạch toán độc lập?

  • bằng cách: xem thông báo thay đổi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Khi làm thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh công ty) hoặc tra cứu trên http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Nếu là chi nhánh hạch toán độc lập: Thì chi nhánh có đơn vị kế toán hạch toán độc lập, tự hạch toán sổ kế toán, tự lập báo cáo tài chính, trực tiếp kê khai thuế GTGT và trực tiếp nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại chi nhánh (Chi nhánh hạch toán như 1 doanh nghiệp bình thường. Công ty hạch toán đầu tư vào công ty con) -> (Công ty mẹ sẽ làm báo cáo tài chính hợp nhất).

Nếu là chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Sẽ phân ra là chi nhánh cùng tỉnh hay khác tỉnh với trụ sở chính mà sẽ kê khai thuế GTGT khác nhau -> Nhưng về hạch toán thì hạch toán tập trung tại trụ sở chính.

I/ Cách kê khai thuế cho chi nhánh phụ thuộc và chi nhánh độc lập:

Theo Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính. Thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

Như vậy:

- Chi nhánh hạch toán phụ thuộc cùng tỉnh thì sẽ kê khai thuế môn bài bằng tài khoản thuế và token công ty mẹ,

- Chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh và chi nhánh hạch toán độc lập kê khai thuế giống như một công ty riêng: có con dấu, mã thuế riêng, khi thành lập thành công trong vào 10 ngày phải đăng ký thiết bị chữ ký số, kê khai thuế môn bài và đóng thuế môn bài theo quy định; đăng ký hóa đơn để sử dụng và kê khai thuế theo quy định.

II. Công ty mẹ điều chuyển hàng cho các chi nhánh bằng cách nào?

Theo Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: “Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở phụ thuộc khác địa phương……Cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ sau:

Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau

Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ”

Kết luận: Khi xuất hàng cho chi nhánh thì phải lập hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ

III. Khi chi nhánh bán hàng, cung cấp dịch vụ:

Theo Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

3.1. Cơ sở hạch toán phụ thuộc khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua.

Theo Điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC quy định: “ Khi đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng. Thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế. Thì ghi mã số thuế của trụ sở chính”

Trường hợp các cơ sở hạch toán phụ thuộc kinh doanh nông, lâm, thủy sản kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính. Thì chỉ sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT

3.2. Cơ sở hạch toán phụ thuộc lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về trụ sở chính

Để trụ sở chính lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ để giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc. Trường hợp số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn. Bảng kê có thể lập cho 5 ngày, 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất khác nhau phải lập bảng kê riêng theo từng loại thuế suất.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc thực hiện kê khai nộp thuế GTGT. Đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của trụ sở chính

Theo Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC: những chi nhánh hạch toán phụ thuộc có thể xin cấp MST riêng (13 số) và đặt in hóa đơn GTGT

Nếu cơ sở sản xuất phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán. Thì kê khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất (thuế vãng lai ngoại tỉnh)

Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương cơ sở sản xuất được xác định theo tỷ lệ

+ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%

+ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%

Trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra

VI/ Khác biệt của chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh và chi nhánh hạch toán độc lập.

STT

Nội dung so sánh

Hạch toán độc lập

Hạch toán phụ thuộc

Khác tỉnh

1

Con dấu riêng

2

MST riêng

3

Hóa đơn đỏ riêng (Khai báo tình hình sd hóa đơn)

Có thể đặt in HĐ

4

Bộ máy kế toán

5

Kê khai và nộp tax Môn bài

(Điều 17, TT 156/2013)

6

Kê khai và nộp tax GTGT

Có (Nếu CN không trực tiếp bán hàng thì kê khai tại trụ sở – có thông báo với CQT)

7

Kê khai và nộp tax TNCN

Có, tại chi nhánh

TH1: HĐLĐ giữ NLĐ và CN + Đăng ký giảm trừ gia cảnh tại CN + Có thỏa thuận trụ sở thanh toán lương

=> CN kê khai TNCN

TH2:Trụ sở ký HĐLĐ và cử NLĐ làm việc tại CN + Đăng ký giảm trừ gia cảnh tại trụ sở + Trụ sở TT lương

=> Trụ sở kê khai TNCN

8

Kê khai và nộp tax TNDN

Tại CN

Tại trụ sở

9

Lập và nộp BCTC cuối năm cho CQT

  • Có lập BCTC gửi cho CCT tại CN

  • Đồng thời trụ sở làm BCTC hợp nhất và gửi cho CQT của Trụ sở.

CN gửi báo cáo về cho Trụ sở để trụ sở làm BCTC cuối năm và gửi CQT của trụ sở

10

Trụ sở Xuất hàng cho chi nhánh

Trụ sở Viết hóa đơn như bán cho 1 KH thông thường

Chọn 1 trong 2 cách:

  • Sd HĐ GTGT để làm căn cứ kê khai và thanh toán (Từng khâu độc lập với nhau)

  • Sd Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

11

Cách hạch toán trên sổ kế toán

  • Như hạch toán của 1 công ty

  • Cuối năm dồn về trụ sở để làm BCTC hợp nhất và quyết toán TNDN

Sử dụng 2 tài khoản

  • Phải thu nội bộ (TK 136): P/a các khoản nợ phải thu giữa Trụ sở với CN

  • Phải trả nội bộ (TK336): P/a các khoản nợ phải trả giữa Trụ sở với CN

III. Cách kê khai thuế GTGT:
- Tại Công ty: Kê khai những hóa đơn xuất cho chi nhánh như bán hàng bình thường
- Tại chi nhánh: Kê khai những hóa đơn mà công ty xuất cho như những hóa đơn đầu vào bình thường, kê khai những hóa đơn bán ra như bình thường. 

IV. Cách hạch toán chi nhánh hạch toán phụ thuộc:
- Các bạn theo dõi qua 2 tài khoản đó là: Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ và Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của DN với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp.

Kết cấu TK 136:

 

Bên Nợ TK 136

Bên Có TK 136

  • Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới

  • Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khoản khác được ghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA

  • Các khoản đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ

  • Số tiền doanh nghiệp cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp

  • Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống

  • Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau.

  • Các khoản phải thu nội bộ khác.

  • Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới

  • Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng

  • Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ BQLDA; Các khoản khác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA

  • Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ

  • Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng

 

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ: Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán (sau đây gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc); Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau.

 

Kết cấu TK 336

Bên nợ TK 336

Bên có TK 336

  • Số tiền đã trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc

  • Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc đã nộp doanh nghiệp

  • Số tiền đã trả các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ

  • Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh toán.

  • Số vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán phụ thuộc được doanh nghiệp cấp

  • Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp;

  • Số tiền phải trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc

  • Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.

 

1. Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp, chỉ ghi nhận doanh thu khi thực bán hàng ra bên ngoài:
a) Kế toán tại đơn vị bán (Tại Công ty):
- Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGT, ghi:
                        Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá vốn)
                                    Có các TK 155, 156
                                   Có TK 3331
- Khi nhận được thông báo từ chi nhánh là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ ra bên ngoài, Công ty ghi nhận doanh thu, giá vốn:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
                        Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
                                     Có 136 - Phải thu nội bộ.
+ Phản ánh doanh thu, ghi:
                        Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
                                        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Khi nhận được tiền từ chi nhánh nộp lên, ghi:
                        Nợ các TK 111, 112,...
                                     Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
- Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
                        Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
                                       Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
 
b) Kế toán tại đơn vị mua (Chi nhánh)
- Khi nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do Công ty chuyển đến, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi:
                        Nợ các TK 155, 156 (giá vốn)
                        Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
                                     Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
 - Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ra bên ngoài, kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường.
- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp hạch toán đến kết quả kinh doanh sau thuế, kế toán phải kết chuyển doanh thu, giá vốn cho đơn vị cấp trên:
+ Kết chuyển giá vốn, ghi:
                        Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
                                    Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
+ Kết chuyển doanh thu, ghi:
                        Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
                                      Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
- Khi trả tiền cho Công ty, ghi:
                        Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
                                        Có các TK 111,112,...
 
2. Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, ghi:
                        Nợ các TK 136 - Phải thu nội bộ
                                   Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bán hàng nội bộ)
                                    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- Ghi nhận giá vốn hàng bán như giao dịch bán hàng thông thường.
- Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
                        Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
                                     Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

 

Read 249 times
More in this category: « Chuyển nhượng vốn

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.