Chuyển nhượng vốn

October, 15 2020
Rate this item
(2 votes)
(Reading time: 13 - 26 minutes)

 

Theo thông tư 78/2014/TT-BTC: chuyển nhượng vốn góp là chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp).

Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

- Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

 

I/ Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn.

 

1. Thuế TNDN chuyển nhượng vốn:

Thuế TNDN phải nộp 

 

Thu nhập tính thuế 

 

 20%


Trong đó:

2. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

 

Giá chuyển nhượng

 

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

 

Chi phí chuyển nhượng

 

- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

 

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ;

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượn

- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.

Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).

Chi phí chuyển nhượng bao gồm:

Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;

Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng;

Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng.

Và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.



Ví dụ 16: Công ty kế toán Hi Bay góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh sản xuất giấy vệ sinh.

- Sau đó Cty chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho doanh nghiệp B với giá là 550 tỷ đồng.

- Vốn góp của Cty tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng.

-> Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong trường hợp này là: (550 - 400 - 70) = 80 tỷ đồng.

 

b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.

 

c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:



Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp.

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.



3. Kê khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn:

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư số 151/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được coi là một khoản thu nhập khác, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán theo năm.



 

- Trường hợp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì nộp thuế theo từng lần phát sinh và kê khai theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151 và quyết toán năm tại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Mẫu 06/TNDN này các bạn làm trên phần mềm HTKK, rồi nộp qua mạng.

b) Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.

 

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

 

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.



b. Chuyển nhượng vốn phải lập hóa đơn GTGT:

chuyển nhượng vốn không chịu thuế GTGT, lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT gạch bỏ, không ghi.



 

Theo Công văn 1457/CT-TTHT, ngày 21/02/2018 của cục thuế TP. HCM:

 

"Căn cứ văn bản số 189/TCT-CS ngày 11/01/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty TNHH Y tế Hoa Lâm - Shangri-La.

 

Trường hợp Công ty theo trình bày: Ngày 03/03/2016, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH Một thành viên số 0313675071 thành lập Công ty TNHH Hoa Lâm - Shangri-la 5 (Công ty Hoa Lâm - Shangri-la 5) do Công ty đứng tên chủ sở hữu với số vốn điều lệ là 122.246.953.712 đồng. Ngày 16/08/2016, Công ty ký Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số A0770873 (vào sổ số T02066/1a) do UBND TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2009), thửa đất số 1-2, tờ bản đồ số 108 tại Phường Trị Đông, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, diện tích thửa đất là 12.314,84 m2 với mục đích sử dụng: xây dựng khu nhà ở, căn hộ phục vụ khu y tế kỹ thuật cao.

 

Ngày 22/05/2017, Công ty ký Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty Hoa Lâm - Shangri-la 5 nêu trên cho Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Tiến Phát (Công ty Tiến Phát) để tiếp tục đầu tư dự án.

-> Khi chuyển nhượng vốn cho Công ty Tiến Phát, Công ty lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT gạch bỏ, không ghi.



Đồng thời kê khai Tờ khai thuế TNDN (mẫu số 06/TNDN) ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính cho cơ quan thuế.

II/ thuế tncn từ chuyển nhượng vốn.

Theo khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC , Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ “chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác”.

Luật thuế thu nhập cá nhân (Điều 3) quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Như vậy, thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh) phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định trên.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn là 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng (khoản 1 Điều 17 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP).



Cách tính thuế tncn từ chuyển nhượng vốn được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

 

 

a. Kỳ kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn.

Căn cứ theo khoản 1 điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.



b. Nguyên tắc kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn.

Căn cứ theo khoản 4 điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định: Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn.

- Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.

- DN làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì DN nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp DN nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì DN thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp.

+. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).

c. Hồ sơ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn:

+) Nếu là cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn Mẫu 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92. (Hiện tại trên phần mềm HTKK chưa có mẫu này, nên các bạn làm bản cứng mang nộp cho cơ quan thuế nhé).

Mẫu số:  04/CNV-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính)

 

 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế)

 

[01] Kỳ tính thuế: Ngày …. tháng … năm.....

[02] Lần đầu:                        [03] Bổ sung lần thứ:
 

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN KHAI TRỰC TIẾP.

[04] Tên người nộp thuế:……………..….......................

[05] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[06] Địa chỉ: ………………...…………….…………………
[07] Quận/huyện: ....................... [08] Tỉnh/thành phố: .........................
[09] Điện thoại:……..............…..[10] Fax:…..... [11] Email:…..….…..
[12] Tên tổ chức khai thay (nếu  có):……………................

[13] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[14] Địa chỉ: ……………………………………….
[15] Quận/huyện: ................... [16] Tỉnh/Thành phố: ......................
[17] Điện thoại: .....................  [18] Fax: ................... [19] Email: ..................
[20] Tên đại lý thuế (nếu có):……………....................

[21] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[22] Địa chỉ: …………………………………...
[23] Quận/huyện: ................ …..[24] Tỉnh/thành phố: ...................
[25] Điện thoại: ................. .…. [26] Fax: ................. [27] Email: ...........
[28] Hợp đồng đại lý thuế: Số..........................Ngày:....................................
[29] Hợp đồng chuyển nhượng vốn số: …....…..Ngày …..tháng……năm …..
[30] Giấy phép đăng ký kinh doanh số: ............Ngày……tháng …..năm…..
        Cơ quan cấp: .................................Ngày cấp:....................

II. THÔNG TIN CÁ NHÂN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN KHAI TRỰC TIẾP.

[31] Họ và tên:.......................................................

[32] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[33] Số CMND/hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế):..................
[34] Địa chỉ: .................................................................................
[35] Quận/huyện: .................[36] Tỉnh/thành phố: .................................
[37] Điện thoại:………………….[38] Fax:……...……....[39] Email: ....................

III. CHI TIẾT TÍNH THUẾ

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

I

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1

Giá chuyển nhượng

[40]

 

2

Giá vốn của phần vốn chuyển nhượng

[41]

 

3

Chi phí chuyển nhượng

[42]

 

4

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn [43]=[40]-[41]-[42]

[43]

 

5

Số thuế phải nộp

[44]

 

6

Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

[45]

 

7

Số thuế còn phải nộp [46]=[44]-[45]

[46]

 

II

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp

1

Giá chuyển nhượng

[47]

 

2

Số thuế phải nộp

[48]

 

3

Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

[49]

 

4

Số thuế còn phải nộp [50]=[48]-[49]

[50]

 

(Chú ý: Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, đề nghị nộp Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định)
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: …………………..
Chứng chỉ hành nghề số:........

,ngày ......tháng ….....năm …....
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc 
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)



- Tờ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn Mẫu 06/TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư 92), trên phần mềm HTKK cũng có mẫu này. (Nếu là cá nhân thông qua DN (DN kê khai thay)

- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

- Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại.

- chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Chứng minh nhân dân của người nhận và người chuyển nhượng.

 

-> Cơ quan thuế lập Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 04/TBT-CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92 gửi cho cá nhân (kể cả trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp).

d. Nơi nộp hồ sơ thuế TNCN chuyển nhượng vốn.

- Cá nhân, doanh nghiệp khai thay nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng vốn góp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp chuyển nhượng.

e. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn.

- Cá nhân khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

- Trường hợp DN nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật.

III/ Mua bán doanh nghiệp.

Dựa trên quy định của pháp luật Việt Nam, mua bán doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp có sự khác biệt về bản chất: Trong trường hợp mua bán công ty thì công ty A mua lại hoặc “thôn tính” công ty B, khi đó công ty B không còn tồn tại và công ty A tiếp quản toàn bộ hoạt động của công ty B. Còn trong trường hợp sáp nhập, hai hay nhiều doanh nghiệp, thông thường giống nhau về quy mô, kết hợp lại với nhau để trở thành một công ty mới.

Một thương vụ mua bán sáp nhập công ty là phức tạp vì trên phương diện pháp lý, nó chịu sự điều chỉnh của bốn lĩnh vực pháp luật khác nhau là luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật chứng khoán và luật dân sự.

Thủ tục mua bán doanh nghiệp:

a. Thủ tục mua bán doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chỉ do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó theo quy định của Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán toàn bộ doanh nghiệp của mình cho người khác.

Hồ sơ mua bán doanh nghiệp tư nhân cần bao gồm những tài liệu sau:

Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.

Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân.

Hợp đồng mua bán doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng doanh nghiệp. Lưu ý: Các tài liệu chứng minh việc mua bán doanh nghiệp đã hoàn thành (giấy biên nhận tiền mua bán doanh nghiệp, Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán doanh nghiệp) là những tài liệu quan trọng để đưa vào hồ sơ mua bán doanh nghiệp.

Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

b. Thủ tục mua bán công ty cổ phần:

Việc mua bán công ty cổ phần được thực hiện bằng cách chuyển nhượng cổ phần/ Chuyển nhượng vốn, Hồ sơ mua bán công ty cổ phần cần bao gồm những tài liệu sau:

Các bên ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần/ Chuyển nhượng vốn.

Lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần/ Chuyển nhượng vốn.

Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần/ Chuyển nhượng vốn.

Chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định.

c. Thủ tục mua bán công ty TNHH:

Việc mua bán doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn được tiến hành thông qua việc chuyển nhượng góp vốn trong công ty. Khi tiến hành mua bán công ty TNHH, Hồ sơ mua bán công ty TNHH cần bao gồm những tài liệu sau:

Thành viên bán vốn góp phải chào bán phần vốn góp của mình cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

Thành viên bán vốn góp chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh.

Trong quá trình mua bán doanh nghiệp có rất nhiều vấn đề phát sinh. Hi Bay sẽ giúp bạn trong suốt quá trình mua bán doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn.

GỌI NGAY HI BAY 0977569948

CHÚNG TÔI ĐÃ SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN.

 

VI/ Chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài.

Quá trình chuyển nhượng vốn cũng dẫn tới việc thay đổi giấy phép kinh doanh.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công ty Việt Nam trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong Công ty Việt Nam.

1. Thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài/ thay đổi giấy phép kinh doanh:

a. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam tại Phòng đăng ký đầu tư- Sở kế hoach và Đầu tư

Hồ sơ cần chuẩn bị

Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người nước ngoài;

Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Bước 2: Sau khi có văn bản thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Nếu công ty chưa tách Giấy chứng nhận đầu tư thành giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục tách và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân mới tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 3: Sau khi tách giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan cấp phép đầu tư.

Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề thực hiện quyền xuất nhập khẩu và phân phối.

 

Trong quá trình thay đổi giấy phép kinh doanh có rất nhiều vấn đề phát sinh. Hi Bay sẽ giúp bạn trong suốt quá trình thay đổi giấy phép kinh doanh.

GỌI NGAY HI BAY 0977569948

CHÚNG TÔI ĐÃ SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN.

 

Read 98 times

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.