Thời hạn góp vốn điều lệ

September, 21 2020
Rate this item
(54 votes)
(Reading time: 8 - 15 minutes)

Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên được quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực: 01/07/2015

I. Vốn điều lệ công ty là gì?

Vốn điều lệ công ty là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp vào hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc mức vốn điều lệ tối đa là bao nhiêu khi doanh nghiệp muốn đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường.

II. Có thể góp vốn bằng loại tài sản gì?

Theo quy định tại Điều 35 của Luật doanh nghiệp mới nhất 2014 thì:

a. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, công nghệ, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

b. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng, quyền sở hữu công nghiệp và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ có cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên thì mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

III. Thời hạn góp vốn điều lệ.

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong 1 thời gian nhất định được ghi trong điều lệ công ty.

- DN thành lập trước ngày 1/7/2015 (theo NĐ 102/2010/NĐ-CP):

+ Cổ phần là 90 ngày

+ TNHH là 36 tháng

- DN thành lập từ ngày 1/7/2015 (theo luật DN 68/2014/QH13):

+ Cả công ty Cổ Phần và Trách nhiệm hữu hạn đều có thời hạn góp là 90 ngày.

=> Thời hạn góp vốn cụ thể trong thời hạn trên của doanh nghiệp sẽ được ghi trong điều lệ góp vốn của công ty.

 Theo luật doanh nghiệp mới sửa đổi thì thời hạn góp vốn các từng loại hình công ty được xác định như sau:

 III.1/ Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Căn cứ điều 48 của Luật doanh nghiệp năm 2014.

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị của phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

 2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày doanh doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác so với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên đó có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

 3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo như cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày mà doanh nghiệp đăng ký thay đổi số vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

 5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên tương ứng với giá trị của phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu hoặc giấy chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số thuế của doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp và giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày tháng cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

III.2/ Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty cổ phần

Căn cứ điều 112 của Luật doanh nghiệp năm 2014.

Vốn điều lệ của một công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập là tổng giá trị mệnh giá các loại cổ phần đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

 1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị của công ty chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần mà các cổ đông đã đăng ký mua.

 2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông của công ty được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

 3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty nữa và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần còn lại chưa thanh toán cho người khác;

c) Số cổ phần còn lại chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã được đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua cho các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng với quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

III.3/ Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ điều 74 của Luật doanh nghiệp năm 2014.

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ cho bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước lúc công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

 VI/ Hình thức góp vốn.

+ Căn cứ điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC.

"Điều 3. Hình thức thanh toán trong các giao dịch góp vốn, mua bán và chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi phải thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

a) Thanh toán bằng Séc;

b) Thanh toán bằng hình thức ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

c) Các hình thức thanh toán mà không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) phải thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

+ Căn cứ theo Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt quy định:

Điều 6. Giao dịch tài chính trong doanh nghiệp.

1. Doanh nghiệp không được dùng tiền mặt để thanh toán trong các giao dịch góp vốn hay mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

2. Các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng thì không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.”

 Căn cứ vào quy định trên thì các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt khi góp vốn hay mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

 Quy định trên không bắt buộc áp dụng đối với cá nhân khi góp vốn vào doanh nghiệp.

  V/ chưa góp đủ vốn điều lệ.

 Trong trường hợp sau 90 ngày mà bạn vẫn không góp đủ số vốn như quy định trong bản đăng ký thì bạn phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trong trường hợp của bạn thì không có cách nào để hợp lý hoá việc bạn đăng ký vốn điều lệ là 500.000.000 triệu mà sau 90 ngày kể từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà bạn không đủ vốn góp thì bạn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Việc xử lý được áp dụng căn cứ vào Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về việc xử lý những vi phạm hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp như sau:

Điều 28. Vi phạm các quy định về việc thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không có đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng với giá trị thực tế;

b) Tiếp tục kinh doanh khi công ty đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức của doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông của doanh nghiệp bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ cho phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với những hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.

Như vậy, để đảm bảo được việc đăng ký kinh doanh cũng như thành lập công ty thì ngoài việc đăng ký vốn góp và làm thủ tục đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp. Bạn cần phải lưu ý đến thời hạn góp vốn để việc thành lập công ty, doanh nghiệp không bị gián đoạn và không phải bị xử lý vi phạm không đáng có.

Mộng Như - Pháp lý Hi Bay

 

Read 17719 times

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.