Những điều cần lưu ý khi tuyển dụng người lao động nước ngoài

May, 08 2021
Rate this item
(0 votes)
(Reading time: 5 - 9 minutes)

Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định nhu tuyển dụng người lao động nước ngoài đối với từng công việc và báo cáo giải trình với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo

 Căn cứ theo:

- Bộ luật Lao động 2019;

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014;

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019;

Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Các cơ quan, tổ chức chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được như sau: quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật.

Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định nhu tuyển dụng người lao động nước ngoài đối với từng công việc và báo cáo giải trình với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Lưu ý: không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động khi  NLĐNN thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

(2) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

(3) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;

(4) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

(5) Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

(6) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

(7) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

(8) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

(9) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

(10) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

(11) Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;

( 12 ) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;

(13) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho Các đối tượng NLĐNN không thuốc 12 trường hợp trên, Còn nếu người lao động nước ngoài thuốc 12 đối tượng trên thì không phải nộp hồ sơ lên mà chỉ cần làm thông báo cho Sở.

Đề nghị cấp thị thực cho người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam.

Sau khi đã nhận được Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo về việc bảo lãnh cấp thị thực vào Việt Nam với Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.

Sau đó, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp thị thực cho NLĐNN đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Sau khi nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, doanh nghiệp thông báo cho người lao động nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu quốc tế (trong trường hợp có đề nghị) theo quy định.

Lưu ý:

- Thị thực ký hiệu LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

- Thị thực ký hiệu LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Phải tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ cho người lao động nước ngoài.

Theo Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, lao động nước ngoài bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) nếu:

- Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Ngoại trừ:

- Quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện, và được doanh nghiệp nước ngoài tuyển trước ít nhất 12 tháng;

- Đã đủ tuổi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).

Với các đối tượng bắt buộc tham gia BHXH thì mức đóng như sau:

 

 

Thời điểm đóng

Người sử dụng lao động

Người lao động

Ốm đau, thai sản

TNLĐ, BNN

Hưu trí, tử tuất

Hưu trí, tử tuất

Từ 01/12/2018

3%

0,5%

0

0

Từ 01/01/2022

3%

0,5%

14%

8%

(Điều 12 và Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

 

Nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các bước như trên trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài thì:

Theo quy định hiện nay khi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có Giấy phép lao động (trừ các trường hợp từ (1) đến (13) ngoại trừ nêu trên ) thì cả người nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài đều bị xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài bị xử lý như sau:

Thứ nhất, đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có Giấy phép lao động.

1. Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

b) Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn.”

Thứ hai, Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có Giấy phép lao động

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.”

Read 1383 times
Dịch vụ kế toán thuế

HIBAY - dịch vụ kế toán thuế trọn gói, chữ ký số, hóa đơn điện tử, dịch vụ thành lập công ty, dịch vụ đào tạo kế toán. Cung cấp dịch vụ về thuế từ A->Z trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

https://dichvuthanhlapcongtyhb.com/

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.