Mức lương hưu, trợ cấp xã hội có thể sẽ tăng 10 - 15%

March, 26 2021
Rate this item
(0 votes)
(Reading time: 3 - 5 minutes)

Dự thảo nghị định điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng đang được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội lấy ý kiến bộ ngành, người dân trong 60 ngày, tính từ 18/3/2020. Bộ đưa ra hai phương án điều chỉnh lương hưu, trợ cấp xã hội, trợ cấp hằng tháng như sau:

  1. Nếu điều chỉnh từ ngày 1/7/2021, Bộ kiến nghị tăng 10%. Mức này được cho là để bù đắp trượt giá, chia sẻ một phần thành quả từ phát triển kinh tế năm 2019 (GDP tăng 7,02%) và năm 2020 không điều chỉnh lương hưu lẫn trợ cấp bảo hiểm xã hội.

 

  1. Nếu điều chỉnh từ 1/1/2022, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội kiến nghị tăng 15%. Mức này là để đảm bảo bù đắp trượt giá duy trì giá trị của lương hưu, trợ cấp trước lạm phát và chia sẻ thành quả phát triển kinh tế ba năm liên tiếp từ 2019 đến 2021 và không thực hiện điều chỉnh lương hưu giai đoạn 2020-2021.

Ngoài ra, dự thảo nghị định điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng đang được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh mức hưởng cho những người nghỉ hưu trước năm 1995 như sau:

+ Nếu sau khi điều chỉnh mà mức hưởng thấp hơn 2.300.000 đồng thì tăng thêm 200.000 đồng mỗi tháng;

+ Nếu mức hưởng dao động từ 2.300.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng thì điều chỉnh sao cho đủ 2,5 triệu đồng.

 

8 đối tượng được đề xuất điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng gồm:

1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động. Bao gồm cả những người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

2- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ. Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ. Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính.

3- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật;

+ Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động.

+ Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

4- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ. Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ . Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

6- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

7- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ - về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

8- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Ước đến hết 31-12-2020: , Số người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước là khoảng 945 nghìn người; mức lương hưu, trợ cấp BHXH bình quân là 3.834.956 đồng/tháng.

Việc lựa chọn mức 2.500.000 đồng/tháng thì tương đương với 65% mức lương hưu của những người nghỉ hưu trước năm 1995. Theo đó, sẽ có khoảng 426 nghìn người hưởng lương hưu, trợ cấp ở mức dưới 2.500.000 đồng/tháng.

Nghị định này dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Read 1666 times Last modified on Friday, 26 March 2021 14:50
Dịch vụ kế toán thuế

HIBAY - dịch vụ kế toán thuế trọn gói, chữ ký số, hóa đơn điện tử, dịch vụ thành lập công ty, dịch vụ đào tạo kế toán. Cung cấp dịch vụ về thuế từ A->Z trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

https://dichvuthanhlapcongtyhb.com/

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.